Blockchain Là Gì? Hiểu Về Công Nghệ Blockchain Cho Người Mới (2022)

 

Blockchain là gì? Những điều cần biết về Blockchain công nghệ: lịch sử hình thành, tính chất, cách hoạt động, Blockchain ứng dụng.

Ngày 1/7/2021, Ngân hàng Nhà nước được giao vai trò là cơ quan quản lý Nghiên cứu điểm tiền ảo dựa trên công nghệ blockchain tại Việt Nam, đánh dấu sự nhận diện tích cực của nhà nước đối với Blockchain và các loại tiền điện tử. Trong bài viết này, Town Ventures sẽ cung cấp cho anh em mọi kiến ​​thức cần biết về công nghệ Blockchain, bao gồm:


  • Blockchain là gì? Ai là người tạo ra Blockchain?
  • Tính chất và cách hoạt động của Blockchain Công nghệ.
  • Các thuật toán và Blockchain ứng dụng trong thực thi.
  • Blockchain công nghệ phiên bản.
  • Cơ quan đầu tư với Blockchain.

Cùng tìm hiểu nhé!

1. Block Chain là gì ? 

Chuỗi khối là một cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin trong các khối (block) được liên kết với nhau bằng cách mã hóa và mở rộng theo thời gian để tạo thành một chuỗi (chain). Mỗi khối trong Blockchain sẽ được liên kết với khối trước đó, chứa thông tin về khối khởi tạo thời gian đó kèm theo một giao dịch dữ liệu và thời gian mã.


Hiểu đơn giản, Blockchain có thể được xem là cuốn sổ cái điện tử được phân phối trên nhiều máy tính khác nhau, lưu trữ mọi thông tin giao dịch và bảo đảm các thông tin đó không thể thay đổi dưới bất kỳ hình thức nào nào.


Mọi thông tin đều được lưu trên sổ cái đó sẽ được xác nhận bởi hàng loạt máy tính được kết nối trong một mạng lưới chung. Sẽ không có một máy chủ nào có khả năng thay đổi, viết đè lên hoặc xóa dữ liệu trong cuốn sổ đó.


2. Sự ra đời của công nghệ Block Chain

 Ví dụ về giao dịch tiền tệ giữa 2 người A & B với nhau.

Giới hạn trong giao dịch ngày xưa

Ngày xưa, khi giao dịch tiền tệ, vay tiền, trả nợ, mọi người sẽ thỏa thuận với nhau (giữa A và B) và ghi lại các giao dịch thông tin đó vào 1 cuốn sổ để lưu trữ nó - gọi là sổ cái . Sau đó sổ này được đưa ra cho 1 người trung gian C uy tín giữ. And all the C who must be A and B tin tưởng.

Ở đây chúng tôi sẽ thấy các thành phần tham gia như sau:

A & B là 2 người tham gia giao dịch với nhau.
C is user uy tín làm trung gian.
Đoạn mã (bằng giấy).
Trong trường hợp này, chúng ta sẽ đối mặt với một số hạn chế:

Số thường được làm bằng giấy và nó dễ bị mối mọt, bị hỏng theo thời gian. Tức là kho lưu trữ thông tin trên đó không tồn tại mãi mãi. Ví dụ: A vay tiền của B trong 12 năm thời hạn. But 10 years after the book window and not be view information on that. Lúc đó A cãi là không vay tiền của B, và B cũng không có cuốn sổ để làm bằng chứng thực là A đã vay tiền của mình.
Thông tin có thể được thay đổi hoặc xóa bỏ: 1 ai đó bắt đầu được cuốn sổ và họ có thể xóa 1 dòng thông tin, hoặc xé đi 1 trang cửa sổ, lúc đó thông tin không toàn vẹn như lúc ban đầu. nữa. The information is can be change.
Tồn tại trung gian thứ 3: Cuốn sổ lại do 1 người trung gian thứ 3 đủ uy tín giữ. And not ai cũng có thể dễ dàng tìm được 1 người thứ 3 để đứng ra xác nhận. Và lúc này 2 người kia giao dịch phải hoàn toàn đặt niềm tin vào người trung gian.

Hạn chế trong giao dịch qua hệ thống ngân hàng

Tới khi xã hội phát triển, chúng ta có hệ thống ngân hàng thay thế cho người C thứ 3 trung gian kể trên. Và cuốn sổ cái làm bằng giấy được thay thế bằng hệ thống máy tính của ngân hàng.
Ưu điểm của hệ thống ngân hàng:

Thường được chính phủ, nhà nước đứng ra đảm bảo quyền lợi của người giao dịch.
Thông tin lưu trong hệ thống máy tính bền vững theo thời gian, không sợ bị “mục nát" theo thời gian.
Tuy nhiên, việc giao dịch qua hệ thống ngân hàng vẫn có một số vấn đề như:

Nguy cơ dữ liệu bị đe dọa: Do máy chủ ngân hàng chứa rất nhiều thông tin quan trọng nên luôn là mục tiêu tấn công của nhiều kẻ xấu. Dữ liệu vẫn có thể bị đánh cắp hoặc thay đổi.

Phí giao dịch: Khoản phí khi người dùng thực hiện việc chuyển khoản cho nhau cũng là 1 vấn đề đối với các giao dịch.
Vẫn tồn tại bên thứ 3 trung gian, đó chính là ngân hàng: 
Các thông tin giao dịch của người dùng do ngân hàng nắm giữ.
 Và họ có thể khai thác, hoặc bán thông tin này cho bên thứ 3. 
Ngoài ra, các hệ thống quản lý tập quyền, ngân hàng hay nhà nước có thể yêu cầu đóng băng tài khoản của người dùng.
 Và đây là trường hợp mà không user nào mong muốn.
⇒ Hiểu được những rủi ro và hạn chế đó, Blockchain đã ra đời để giải quyết các vấn đề kể trên.

3. Ai tạo ra Blockchain?
Blockchain được tạo ra bởi Satoshi Nakamoto vào năm 2008. 

Một năm sau đó, Blockchain được hiện thực hóa với vai trò là một phần cốt lõi của Bitcoin, đánh dấu sự ra đời của công nghệ Blockchain và đồng tiền điện tử đầu tiên trên thế giới, đồng thời đặt nền móng cho sự phát triển của thị trường Crypto.

06 tính chất của công nghệ Blockchain
Vì Blockchain ra đời để giải quyết các hạn chế trong hệ thống giao dịch thông thường, do đó, Blockchain sẽ có các tính chất sau: 

Tính phi tập trung (Decentralized): Blockchain hoạt động độc lập theo các thuật toán máy tính, hoàn toàn không bị bất kỳ một tổ chức nào nắm quyền kiểm soát. Chính vì vậy blockchain tránh được rủi ro từ bên thứ 3.

Tính phân tán (Distributed): Các khối chứa dữ liệu giống nhau nhưng được phân tán ở nhiều nơi khác nhau. Nên chẳng may 1 nơi bị mất hoặc hỏng thì dữ liệu vẫn còn trên Blockchain.

Không thể thay đổi: Một khi dữ liệu đã được ghi vào trong block của blockchain thì nó không thể bị thay đổi hoặc sửa chữa, bởi đặc tính của thuật toán đồng thuận và mã hash (mình sẽ trình bày chi tiết ở phần dưới).

Tính bảo mật: Chỉ có người nắm giữ Private Key (khóa riêng tư) mới có thể truy cập các dữ liệu bên trong Blockchain.

Tính minh bạch: Các giao dịch trong blockchain được lưu lại và mọi người có thể check các giao dịch này. Dựa vào đó, ta có thể kiểm tra và truy xuất lịch sử giao dịch. Thậm chí người ta có thể phân quyền để cho phép người khác truy cập một phần thông tin trên Blockchain.

Tích hợp Smart contract (hợp đồng thông minh): Dựa vào đó các điều khoản được ghi trong hợp đồng thông minh sẽ được thực thi khi các điều kiện trước đó được thỏa mãn, không ai có thể ngăn cản hoặc hủy nó.








Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn

ADS dưới bài viết

Responsive Ad